Skip to content Skip to left sidebar Skip to right sidebar Skip to footer

Marketing

Tải báo giá Biển tấm lớn, Pano ngoài trời, Quảng cáo OOH trên Toàn quốc

Hơn 200 Báo giá Biển tấm lớn, Pano, Quảng cáo biển OOH ngoài trời trên Toàn quốc được cập nhật liên tục tại đây với 2300 biển

Hiện nay trên Toàn quốc có tầm 2300-3000 biển Pano tấm lớn với kích thước mỗi mặt từ 50-300m2.

Biển tấm lớn quảng cáo ngoài trời có nhiều kiểu dạng khác nhau :
+ Biển Pano tấm lớn ốp tường : Chỉ có khung treo và bạt căng + đèn chiếu, hay phát triển mạnh trung tâm các Thành phố lớn như Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng, Huế, Vĩnh Phúc, Cần Thơ, Nha Trang, Vũng Tàu, Đà Lạt, Bình Dương, Đồng nai…


+ Biển Pano tấm lớn trụ riêng : Hay nằm ở các nơi đất rộng, Ngã ba lớn, Đường cao tốc xuyên tỉnh như Cao tốc Nội bài, cao tốc Pháp vân – Cầu rẽ – Ninh Bình, Cao tốc Hải phòng – Hà nội, Cao tốc Bắc ninh, Cao tốc Lào cai, Cao Tốc Lạng sơn, cao tốc Quảng ninh, Hay các tuyến lớn Thanh hóa, Vinh, Nghệ an, Hà Tĩnh…


+ Biển LED điện tử : Đây là loại hình quảng cáo mới, xin phép rất khó và được quy hoạch đồng bộ. Hiện Hà Nội, TPHCM và một số thành phố lớn đã có Biển Quảng cáo Pano LED. Với Pano LED thì các quảng cáo không xuất hiện cố định như Pano in bạt và chạy theo Slot TVC quảng cáo như trên Truyền hình , mỗi lần chạy 60-120s và phát đi phát lại liên tục theo ngày. Loại quảng cáo này có thể trả tiền theo số lần phát quảng cáo như truyền hình.

+ Biển quảng cáo in bạt, Khung đèn, LED điện tử tại các Nhà Ga, Sân bay như Sân Bay Nội Bài, Sân bay Tân Sơn Nhất, Sân Bay Đà Nẵng, Sân bay phú Quốc, Sân Bay Huế, Sân bay Cát Bi, Sân bay Cam Ranh, Sân Bay Cần thơ…

Hiện nay các vị trí biển tấm lớn, Trụ biển, LED PANO có các mức giá khác nhau tùy vị trí

Một số báo giá của các đơn vị có sẵn vị trí Biển quảng cáo ngoài trời
+ Biển quảng cáo ngoài trời Tòa Petroland
+ Báo giá quảng cáo OOH Hanoi và HCM của Inocom
+ Báo giá quảng cáo ngoài trời của Inocom Miền trung – Tây nguyên
+ Vị trí biển quảng cáo tại Ga Đà Nẵng
+ Báo giá quảng cáo tại Sân Bay Đà Nẵng
+ Báo giá biển quảng cáo tại Sân bay Nội bài
+ Báo giá biển quảng cáo Cao tốc Thăng Long – Nội Bài
+ Báo giá Biển ngoài trời Cao tốc các nơi của Vinexad


Sau đây là danh sách chi tiết gần 2300 Bảng giá Biển tấm lớn Pano quảng cáo ngoài trời của các đơn vị thi công sản xuất và kinh doanh biển tấm lớn trên Toàn quốc được phân loại chi tiết theo khu vực, vị trí, giá, tình trạng Available, Thời gian treo biển còn rỗi… Chính sách giá và ưu đãi

Các thủ pháp sáng tạo Nội dung – Khóa học 3C Vinalink

Hiện nay, chạy quảng cáo ngày càng đắt, viết bài càng khó lên TOP cao vì người dùng ngày càng kén chọn kiến thức nội dung. Nếu Content của bạn không hữu ích, cảm xúc thì mọi nỗ lực đổ tiền vào marketing ngày càng lãng phí.

Khóa học Content Marketing -3C của Vinalink trong 12 buổi sẽ giải quyết vấn đề này của bạn.

Vậy nội dung sáng tạo là như nào? bạn sẽ phải biết những gì và rèn luyện các kỹ năng gì?

Sơ đồ quy trình sáng tạo nội dung của khóa học 3C vinalink

Bước 1 : bạn cần phải chọn ra sản phẩm và đối tượng cụ thể (Nhớ là đối tượng cụ thể, có chung một Nỗi đau, cảm xúc hay ham muốn lợi ích cụ thể.

Bước 2 : Bạn cần phải tìm Vấn đề, Mối quan tâm của Nhóm độc giả đó (Càng trend càng tốt)

Bước 3 : Bạn cần phải đưa ra phương án giải quyết các vấn đề đó một cách Mới lạ, chưa từng có, hoặc phải hay hơn cái cũ đã giải quyết.

Có nhiều cách đưa ra phương án mới lạ, Sau đây là 45 thủ pháp sáng tạo content của lớp 3C Vinalink, các bạn có thể tham khảo

Các thủ pháp nội dung cho bài viết
Các thủ pháp và ngòi nổ sáng tạo cho Video Viral

45 Thủ pháp sáng tạo phương án mới lạ nội dung trong khóa học 3C Vinalink – Học viên được thực hành 12 buổi để sáng tạo và viết thật hay, thành thạo, chuẩn SEO cho các thủ pháp trên (Ngoài ra học viên còn học 50 Ngòi nổ, 20 phương pháp sáng tạo Slogan, tagline, 20 thủ pháp làm Video Viral, 50 phương pháp sáng tạo nội dung Fanpage, 100 content chạy quảng cáo hiệu quả….) – XEM CHI TIẾT KHÓA HỌC

Phương pháp sáng tạo Ý tưởng content cho các chiến dịch : SEO, Facebook, Tiktok, Youtube, PR, Video viral

Khóa học tập trung tại Vinalink hoặc Inhouse tại Doanh nghiệp – Hướng dẫn các đội nhóm Marketing sáng tạo ý tưởng Kinh doanh cho các chiến dịch truyền thông Facebook, Google, Youtube, Tiktok, Báo chí, Video viral….

Thiếu ý tưởng Sáng tạo khiến Fanpage của bạn Nghèo nàn tương tác, khách mua hàng không thèm quan tâm, Video nhạt nhẽo nên không thể Viral, viết bài đưa lên Website thì không thể lên TOP Google và không có ai đọc. Viết bài PR lên báo chí thì không ai click xem hay Share lên Facebook. Không hiểu Insights giới trẻ lên Video Tiktok không mấy ai TYM….

NỘI DUNG KHÓA HỌC SÁNG TẠO CONTENT – 3C Của Vinalink đã cung cấp cho hơn 3500 học viên và nay đã là khóa Content K70 chỉ sau 4 năm giảng dạy – Cá nhân học lẻ có thể xem chi tiết tại http://3c.edu.vn

TUY NHIÊN HIỆN NAY – Có rất nhiều Doanh nghiệp có phòng Marketing muốn huấn luyện cầm tay chỉ việc để các bộ phận Marketing hiểu và tư duy được khả năng sáng tạo trong chất liệu truyền thông như :

+ 45 Phương pháp sáng tạo Ý tưởng websites, bài PR
+ 100 content sáng tạo cho Facebook Fanpage
+ 10 hiệu ứng và 30 sáng tạo Video Tiktok
+ 20 hướng sáng tạo cho Video viral
+ 10 công thức và 20 mẫu sáng tạo Quảng cáo Facebook để tăng đơn hàng
+ Những công cụ sáng tạo nội dung Ảnh, Video, 3D…

Đặc biệt sẽ được học : Quy trình sáng tạo tăng Sales, Tương tác, Viral theo công thức chuẩn Quốc tế – Tư duy sáng tạo bài bản chuẩn Insights

Quy trình sáng tạo Content chuẩn Quốc tế –
Cầm tay chỉ việc thực hành tư duy sáng tạo từ gốc rễ

Giảng viên của Vinalink là ai?

Mr. Phan Dũng – Sáng lập Bigcat ( Kênh Youtube Mỳ Gõ, Lalaschool…) Giám đốc Marketing của Tiki.
Mr. Nguyễn Trọng Hưng – Sáng lập Emotion Media với hơn 20 Video viral tổng đạt 1 tỷ views.
Mr. Tuấn Hà – Ceo Vinalink, Thevuon, Imentor, Vagmedia – Chuyên gia sáng tạo, người đưa Scamper của Mỹ và Triz của Nga vào sáng tạo truyền thông. Admin cộng động Copywriter Việt Nam.
Mr. Lê Thanh Sang – cựu SEO Manager Vinalink – Người có hàng trăm bài viết có tổng lượng Share trên 3 triệu lượt (Theo Share Count)
Mr. Lê Minh Tâm – CMO Vinalink, CEO Bích Ngọc ( Chủ nhân sáng tạo bộ ảnh viral : Những đôi mắt chết dần có hơn 200k lượt shares)
Mr. Nguyễn Thành Long – Giám đốc học viện Content Coccoc
Mr. Nguyễn Ngọc Tài – CEO Beemet, quản lý 30.000 KOLs Tiktok và Facebook – Đại lý chính thức Tiktok tại Việt Nam.


Các học viên được tham dự GROUP tài liệu content của Vinalink với hàng trăm tài liệu và Thủ pháp, ví dụ, case study thành công

Các khách hàng Inhouse về Content của Vinalink : Viettel, Vingroup, Mobifone, VTC, Cengroup, TMV KangNam, Saigon Smile Spa, Smartlands…

Thời lượng Inhouse tại Doanh nghiệp : 04-06 buổi tùy theo mức độ quy mô phòng marketing và ngành nghề của doanh nghiệp

MỌI CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ : VINALINK ACADEMY

Hỗ trợ : Hotline HN: 024.382.12345
Hoặc 0968968315 – 0397417897 – 0943284550 – 0942430306

Hỗ trợ HCM1 : (028)39.68.38.38 ( Hỗ trợ 24/7)
Hoặc 0326.71.77.00 – 0904717700

Bản mẫu Lập Kế hoạch Kinh Doanh theo chuẩn Quốc Tế

Trên 1000 Trường Đại học trên Toàn Thế giới đã sử dụng Bản mẫu lập Kế hoạch kinh doanh theo Chuẩn Quốc Tế này tại Bản mô tả chi tiết tại đây

Hãy Tải Full Slide PDF để nhìn cho rõ hơn LINK TẢI FULL SLIDE : Business Plan

Business Plan – Mẫu Kế hoạch Kinh doanh chuẩn Quốc Tế của Imentor

  1. Các thành tố
    1. Mô tả lý do nhà đầu
      tư nên đầu tư vào bạn

       

      1. Tạo bản Onesheet
    2. Company Description
      1. Tên, sứ mệnh, triết lý, tầm nhìn, năng lực
        cốt lõi, mô hình kinh doanh
      2. Nhãn hiệu, bản quyền, pháp lý
      3. Sản phẩm dịch vụ
      4. Thế mạnh , sự khác biệt
      5. Lãnh đạo, founder
        và năng lực
      6. Địa điểm, địa lý, hệ thống
      7. Các giai đoạn phát triển
        và thành tựu
      8. Tình trạng tài chính
      9. Mong muốn hiện tại
    3. Phân tích xu thếngành hàng
      1. Quỹ mô và tốc độ tăng
      2. Thời điểm mùa
      3. Khả năng gia nhập
      4. Mức độ công nghệ
      5. Luật và điều kiện
      6. Nguồn cung và hệ thống phân phối
      7. Đặc trưng tài chính
      8. Tốc độ thay đổi công nghệ và trend
      9. Khả năng Toàn cầu hoá
    4. Phân khúc và Thị trường mục tiêu
      1. Demographics/Geographic
      2. Lối sống và Tâm
      3. lý hành vi, văn hoá
      4. Hình mẫu mua hàng
      5. Khả năng mua sản phẩm
      6. Thị phần và xu thế
      7. Các mức giá theo phân khúc
    5. Phân tích đối thủ
      1. Định vị phân khúc
      2. Thị phần
      3. Định vị khác biệt
      4. Sản phẩm key
      5. Đối thủ Global
      6. Đối thủ gián tiếp
      7. Đối thủ tương lai
      8. Trở ngại gia nhập
      9. ngành hàng
      10. Giá bán và chất lượng
      11. Độ phủ brand
      12. Mô hình kinh doanh, phân phối
      13.  SWOT
      14. Concept và kênh truyền thông
    6. Định vị chiến lược (Usp, Distingtive)
      1. Đánh giá rủi ro
      2. Trend ngành
      3. Thị trường mục tiêu
      4. Môi trường cạnh tranh
      5. Sức mạnh của doanh nghiệp
      6. Xác định định vị
    7. Kế hoạch marketing và chiến lược bán hàng
      1. Mô hình phân phối
      2. Chiến lược thương hiệu
        1. Bộ nhận diện
        2.  Logo
        3.  Key visual
        4. Hình mẫu
          1. Template
          2.  Ecatalog
          3. Intro video
          4. Key Sound
          5.  Fonts
          6. Domain, web
          7.  Map
          8.  Fanpage
          9. Bao bì tem mác
        5. Triết lý
        6. Slogan
          1. Key message
          2. Tính cách
      3. Trade marketing
        1. Đội ngũ sales
        2. Quỹ trình
        3. Cơ sở vật chất,trang thiết bị
        4.  Posm
        5. O2O
      4. Kế hoạch truyền thông
        1. Truyền thông bán hàng
        2. Customer mapping
        3. ( Thông điệp, Đối tượng)
        4. Kênh tiếp cận
        5. Ý tưởng thuyết phụ
        6. Sản xuất vật liệu
        7. Công cụ hỗ trợTiến hành và đo hiệu quả
        8. Digital Platform
        9. Truyền thôngthương hiệu
        10. Tạo phễu khách hàng
        11. Chăm sóc , hậu mãi
      5. RTB, RTBelive, RTA
        (Customer Insights)
      6. Phát triển đối tác, Mentor, Advisor
      7. 4.0, Bigdata,
        Digital Platform
    8. Thực thi – vận hành hoạt động
      1. Digital Platform, ERP
      2. Đất đai nhà xưởng thiết bị
      3. Kế hoạch sản xuất
      4. Nhân lực lao động
      5. Tối ưu khả năng
      6. Kiểm soát chất lượng
      7. Thiết bị và nội thất
      8. Quản trị nguồn lực
      9. Cung ứng và phân phối
      10. Giao hàng thu tiền thanh toán chăm sóc hậu mãi
      11.  R&D
      12. Kiểm soát tài chính
      13. Kế hoạch phòng tai nạn
      14. Đào tạo tay nghề
      15. Công đoàn và PR nội bộ
      16. Văn hoá doanh nghiệp
      17. Quan hệ chính quyền
      18. Pháp luật ngành, cháy nổ, môi trường, an toàn VSTP
      19. Báo cáo thuế, kiểm toán
    9. Kế hoạch công nghệ
      1. Mục tiêu phát triển
      2. Kế hoạch xây dựng nền tảng số hoá
      3. Các ứng dụng phần mềm
      4. Các thiết bị phần cứng
      5. Hệ thống viễn thông và liên lạc
      6. Nhân sự công nghệ
    10. Tổ chức và quản trị
      1. Nhân sự Key
      2. Quỹ định và Quy phạm
      3. Hệ thống nhân sự
      4. Hệ thống cố vấn
      5. Chuyên gia chuyên môn
      6. Sơ đồ tổ chức hành chính
      7. Cấu trúc quản trị
      8. Triết lý văn hoá DN
      9. Job description và scope of work
      10. Lộ trình thăng tiến
      11. Quỹ định khen thưởng và kỷ luật
      12. Hoạt động nâng cấp EQ, IQ
      13. Các phong trào sáng tạo đổi mới
    11. Phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội
      1. Mục tiêu xã hội
      2. Chính sách
      3. Chứng nhận
      4. Các hoạt động cộng đồng chính
      5. Kế hoạch phát triển bền vững
    12. Phát triển, các dấu mốc về tăng trưởng vốn, thị trường
      1. Mục tiêu dài hạn
      2. Chiến lược tăng trưởng
      3. Các dấu mốc
      4. Đánh giá rủi ro
      5. Kế hoạch thoái vốn
    13. Kế hoạch tài chính
    14. Dự án khả thi Doanh thu 3 năm
    15. Báo cáo Doanh thu năm
    16. Dự án dòng tiền
    17. Bảng cân đối tài sản
    18. Kế hoạch gọi vốn và
      sử dụng vốn
    19. Các phương án dự
      phòng rủi ro
    20. Nghiên cứu sản phẩm
      1. BCG
        1. Thử nghiệm mẫu
      2. Mức giá
  2. Đưa kế hoạch vào
    hành động

     

    1. Lập Plan và gửi plan
      1. Bản thoả thuận bảo mật
      2. Cover, phụ lục, ngày,số
        trang,Disclaimer
      3. Giao diện bản trình bày
      4. Tạo bản
        Electronic và bản
        in
    2. Phương án Tài
      chính ban đầu

       

      1. Vay nợ
      2. Góp cổ phần
      3. Nguồn vốn
        1. Nhà đầu tư Thiên Thần
        2. Crowdfunding
        3. Góp vốn từ khách hàng
        4. Quỹ đầu tư
        5. CTY đầu tư
          1. CTY nhỏ
          2. Tập đoàn lớn
        6. Gia đình bạn bè
        7. Ngân hàng, Cty tài chính
        8. P2P Lending
        9. ICO, IPO, OTC
        10. Vườn Ươm
        11. Sharktank
        12. Techfest,
          Startup Contest
        13. NGO, GOV
    3. Chọn đội nhóm
      1. Phân quyền quyết định
      2. Phân nhiệm vụ
        và timeline
      3. Xác định các
        vấn đề chính
      4. Đánh giá năng lực
      5. Thưởng phạt
      6. Số lượng và yêu cầu
        chuyên môn
      7. SWOT
      8. Thời gian, công sức đóng
        góp và thu nhập
    4. Kế hoạch nội bộ cho
      cty đang hoạt động

       

      1. Đánh giá thực tại
      2. Xây dựng mục tiêu
      3. Giải quyết vấn đề
        vướng mắc
      4. Phân tích tỷ suất
        1. Tỷ suất thanh khoản
        2. Tỷ suất lợi nhuận, P/L
          1. ROE, ROI, ROA, EBITDA
        3. Tỷ suất nguồn nợ
        4. Tỷ suất hoạt động tài sản
      5. Nguồn khách hàng chính
      6. Sản phẩm theo BCG
  3. Nguồn lực
    1. Các mối quan hệ
    2. Ưu đãi riêng, ưu đãi chính sách
    3. Thế mạnh cốt lõi
    4. Bằng sáng chế,
      phát minh
    5. Nguồn hàng tốt
    6. Bí kíp nghề

LINK TẢI FULL SLIDE : Business Plan

Khóa học chuyên sâu về Lập Kế hoạch kinh doanh này sẽ được học trong 3 tháng x 8 buổi/ tháng = 24 buổi
Học phí : 19 triệu VND/ khóa (Giảm 70% cho học viên Vinalink) – Lịch khai giảng xin xem tại đây  

VIDEO PHÂN TÍCH VỀ ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG

Bài test kiểm tra trình độ marketing của bạn

Bạn hãy làm xem được bao nhiêu điểm nhé

 

Chúc bạn may mắn

Các bạn cũng có thể xem nội dung Khóa học Marketing cơ bản gồm những gì tại đây

Nếu bạn vượt qua bài TEST, bạn nên học khóa nâng cao về Digital marketing tại đây

Nếu bạn bị trượt bạn sẽ được mời học khóa Marketing căn bản tại đây

Triz là gì? 40 phương pháp sáng tạo triz chi tiết

Chú giải chi tiết 40 phương pháp sáng tạo Triz – giải nghĩa triz là gì

Hôm nay 10/06/2018, Triz.edu.vn phối hợp với BK Holdings (Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Công nghệ Bách khoa Hà Nội tổ chức chương trình trao đổi kiến thức và seminar với chủ đề: “ Triz – Phương pháp sáng tạo và đổi mới cho Startup công nghệ”. Hội thảo có đông đảo các giảng viên của các trường đại học, các chuyên gia, các Start up tham dự dưới sự chủ trì của diễn giả – chuyên gia Triz Nguyễn Minh Tân.

Em xin phép tóm lược lại một số nội dung, các anh chị cùng tham khảo:

Tại hội thảo diễn giả Nguyễn Minh Tân chia sẻ: Triz là phương pháp luận sáng tạo với lý thuyết giải các bài toán sáng chế được Genrick Saulovik Altshuller ( người Nga gốc Do Thái) xây dựng dựa trên việc nghiên cứu 40.000 bằng sáng chế. Hiện nay Triz được rất nhiều tập đoàn lớn trên thế giới áp dụng như tuyên bố của hãng Intel “At Intel Corporation, TRIZ is recognized as “Innovation Platform of the 21st century””; Tập đoàn Sam Sung đã đưa Triz thành một phần bắt buộc trong các quy trình làm việc.
Vì sao Triz lại trở thành công cụ mạnh mẽ đến như vậy đối với các tập đoàn thiên về công nghệ? Diễn giả Nguyễn Minh Tân chia sẻ tiếp: Hiện nay có một số phương pháp, đơn giản nhất và cũng được khá nhiều các nhãn hàng áp dụng là phương pháp “ đối tượng tiêu điểm”. Phương pháp này lấy sản phẩm cần đổi mới, cần sáng tạo làm tiêu điểm, đồng thời lấy một số các sự vật ngẫu nhiên, phân tích các đặc tính của sự vật ngẫu nhiên đó rồi kết nối với sản phẩm tiêu điểm, sẽ cho ta những gợi ý về đổi mới sáng tạo. Ví dụ hãng bút bi Thiên Long, khi phân tích đặc tính của sự vật ngẫu nhiên là hoa có hương thơm và kết hợp với sản phẩm tiêu điểm cho ra dòng sản phẩm mới là bút bi có mực thơm, đã tạo ra hiệu ứng đột phá để chiếm lĩnh thị trường.
Tuy nhiên , phương pháp này mang đậm tính chủ quan, tốn kém thời gian, tiền bạc làm các “phép thử” đồng thời bó hẹp trong hạn chế của người nghiên cứu. Triz có sự vượt bậc nhờ công sức thống kê, xây dựng dựa trên vô số các nghiên cứu của Genrick và đã được kiểm chứng.
Vậy Triz được thực hiện như thế nào: Dựa trên nguyên lý hai mặt đối lập của hiện thực khách quan, Triz xác định các mâu thuẫn hành chính, mâu thuẫn kỹ thuật và mâu thuẫn vật lý. Xử lý các mâu thuẫn đó bằng việc xem mối liên hệ của 40 nguyên tắc ( thủ thuật sáng tạo) và 39 thông số kỹ thuật. Mối liên hệ này được Triz xây dựng bảng Bảng các nguyên tắc dùng để giải quyết các mâu thuẫn với hàng trăm nghìn các con số để tra cứu. Mỗi điểm giao thoa sẽ đưa ra 04 giải pháp sáng tạo, cải tiến xử lý vấn đề.
Bảng các nguyên tắc dùng để giải quyết các mâu thuẫn : Xem ảnh đính kèm bài.
40 nguyên tắc ( thủ thuật sáng tạo) bao gồm:
1. Nguyên tắc phân nhỏ
a) Chia đối tượng thành các phần độc lập
b) Làm đối tượng trở nên tháo lắp được.
c) Tăng mức độ phân nhỏ đối tượng.
2. Nguyên tắc tách khỏi
Tách phần gây “phiền phức” (tính chất phiền phức”) hay ngược lại tách phần duy nhất “cần thiết” (tính chất “cần thiết”) ra khỏi đối tượng .
3. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ
a) Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất.
b) Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau.
c) Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất đối với công việc.
4. Nguyên tắc phản đối xứng
Chuyến đối tượng có hình dạng đối xứng thành không đối xứng (nói chung giảm bậc đối xứng)
5. Nguyên tắc kết hợp
a) Kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dùng cho các hoạt động kế cận.
b) Kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận.
6. Nguyên tắc vạn năng
Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó không cần sự tham gia của các đối tượng khác.
7. Nguyên tắc chứa trong
a) Một đối tượng được đặt bên trong đối tương khác và bản thân nó lại chứa đối tượng thứ ba..
b) Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác.
8. Nguyên tắc phản trọng lượng
a) Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác có lực nâng.
b) Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường như sử dụng các lực thủy động, khí động…
9. Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
Gây ứng suất trước đối với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc không mong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùng ứng suất ngược lại).
10. Nguyên tắc thực hiện sơ bộ
a) Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng
b) Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợi nhất, không mất thời gian dịch chuyển.
11. Nguyên tắc dự phòng
Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phương tiện báo động, ứng cứu, an toàn.
12. Nguyên tắc đẳng thế
Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng.
13. Nguyên tắc đảo ngược
a) Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hành động ngược lại (ví dụ, không làm nóng mà làm lạnh đối tượng).
b) Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên và ngược lại phần đứng yên thành chuyển động.
14. Nguyên tắc cầu (tròn) hóa
a) Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kết cấu hình hộp thành kết cấu hình cầu.
b) Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn.
15. Nguyên tắc linh động
a) Cần thay đổi các đặc trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng tối ưu trong từng giai đoạn làm việc.
b) Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau.
16. Nguyên tắc giải thiếu hoặc thừa
Nếu như khó nhân được hiệu quả cần thiết, nên nhanh hơn hoặc nhiều hơn “một chút”. Lúc đó bài toán có thể thể nên đơn giản hơn và dễ giải hơn.
17. Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
a) Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tương theo đường (một chiều) sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển lên mặt
phẳng (hai chiều), tương tự những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trên mặt phẳng sẽ được đơn giản hóa khi chuyển
sang không gian (ba chiều).
b) Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng.
c) Đặt đối tượng nằm nghiêng.
d) Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước.
e) Sử dung các luồng ánh sáng tới điên ích bên cạnh hoặc tái mặt sau của diện tích cho trước.
18. Nguyên tắc sử dụng dao động cơ học
a) Làm đối tượng dao động.
b) Nếu đã có dao động, tăng tần số dao động (đến tần số siêu âm).
c) Sử dụng tần số cột hường.
d) Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện.
e) Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ.

19. Nguyên tắc tác động theo chu kỳ
a) Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung).
b) Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ.
c) Sử dụng các khoảng thời gian giữa các xung để thực hiên tác động khác.
20. Nguyên tắc liên tục tác động có ích
a) Thực hiện công việc một cách liên tục (tất cả các phần của đối tượng cần luôn luôn làm việc ở chế độ đủ tải).
b) Khắc phục vận hành không tải và trung gian.
c) Chuyển chuyển động tịnh tiến qua lại thành chuyển động quay.
21. Nguyên tắc “vượt nhanh”
a) Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn.
b) Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết.
22. Nguyên tắc biến hại thành lợi
a) Sử dung những tác nhân có hại (vỉ du tác đông có hại của môi trường) để thu được hiệu ứng có lợi.
b) Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác.
c) Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa.
23. Nguyên tắc quan hệ phản hồi
a) Thiết lập quan hệ phải hồi.
b) Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó.
24. Nguyên tắc sử dụng trung gian
Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp.
25. Nguyên tắc tự phục vụ
a) Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiên các thao tác phụ trợ, sửa chữa.
b) Sử dụng phế liệu, chất thải, năng lượng dư.
26. Nguyên tắc sao chép (copy)
a) Thay vì sử dung những cái không được phép. phục tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc dễ vỡ, sử dụng bản sao.
b) Thay thế đối tượng hoặc hệ các đối tượng bằng bản sao quang học (ảnh, hình vẽ) với các tỷ lệ cần thiết.
c) Nếu không thể sử dụng bản sao quang học ở vùng biểu kiến (vùng ánh sáng nhìn thấy được bằng mắt thường chuyển sang sử dụng các bản sao hồng ngoại hoặc tử ngoại.
27. Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”
Thay đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (ví dụ như về tuổi thọ).
28. Thay thế sơ đồ cơ học
a) Thay thế sơ đồ cơ học bằng điện, quang, nhiệt, âm hoặc mùi vị.
b) Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng.
c) Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổi theo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định.

29. Sử dụng các kết cấu lỏng và khí.
Thay cho các phần của đối tượng ở thể rắn, sử dụng các chất khí và lỏng: nạp khí, nạp chất lỏng đệm không khí, thuỷ tinh, thủy phản lực.
30. Sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng
a) Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối.
b) Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bàng các vỏ dẻo và màng mỏng.
31. Sử dụng vật liệu nhiều lỗ
a) Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết nhiều lỗ (miếng đệm, tấm phủ..)
b) Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ. sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó.
32. Nguyên tắc thay đổi màu sắc
a) Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
b) Thay đổi độ trong suốt của đối tượng hay môi trường bên ngoài.
c) Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chất phụ gia màu, huỳnh quang.
d) Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu.
e) Sừ dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp.
33. Nguyên tắc đồng nhất
Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng.
34. Nguyên tắc phân huỷ hoặc tái sinh các phần
a) Phần đối tượng đã hoàn thành nhiệm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự phân hủy (hoà tan, bay hơi…) hoặc phải biến dạng.
b) Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hồi trực xếp trong quá trình làm việc.
35. Thay đổi các thông số hoá lý của đối tượng
a) Thay đổi trang thái đối tượng.
b) Thay đổi nồng độ hay độ đậm đặc.
c) Thay đổi độ dẻo.
d) Thay đổi nhiệt độ, thể ích.
36. Sử dụng chuyển pha
Sử dụng các hiện tượng nảy sinh trong các quá trình chuyển pha như thay đổi thể tích, tỏa hay hấp thu nhiệt lượng..
37. Sử dựng sự nở nhiệt
a) Sử dụng sự nở (hay co) nhiệt của các vật liệu.
b) Nếu đã dùng sự nở nhiệt, sử dụng với vật liệu có các hệ số nở nhiệt khác.

38. Sử dụng các chất ôxy hoá mạnh
a) Thay không khí thường bằng không khí giàu ôxy.
b) Thay không khí giàu ôxy bằng chính ôxy.
c) Sử dụng các bức xạ iôn hóa tác động lên không khí hoặc ôxy.
d) Thay ôxy giàu ôzôn (hoặc ôxy bị iôn hoá) bằng chính ôzôn.
39. Thay đổi độ trơ
a) Thay môi trường thông thường bàng môi trường trung hòa.
b) Đưa thêm vào đối tượng các phần, các chất phụ gia trung hòa.
c) Thực hiện quá trình trong chân không.
40. Sự dụng các vật liệu hợp thành (composite)
Chuyển từ các vật liệu đồng nhất sang sử dụng những vật liệu hợp thách (composite). Hay nói chung sử dụng các loại vật liệu mới.
39 thông số kỹ thuật gồm:
1. Trọng lượng đối tượng chuyển động.
2. Tung lượng đối tượng bất riêng.
3. Độ đài đối tượng chuyển động.
4. Độ dài đối tượng bất động.
5. niên lịch đối tượng chuyển động.
6. Diện tích đối tượng bất động.
7. Thể tích đối tượng chuyển động.
8. Thể tích đối tượng bất động.
9. Vận tốc.
10. Lực.
11. Ứng suất, áp suất
12. Hình dạng
13. Tính ổn định của thành phần đối tượng.
14. Độ bền.
15. Thời hạn hoạt động của đối tượng chuyền động
16. Thời hạn hoạt động của đối tượng bất động
17. Nhiệt độ.
18. Độ chiếu sáng (độ rọi).
19. Năng lượng tiêu hao bởi đối tượng chuyển động.
20. Năng lượng tiêu hao bởi đối tượng bất động.
21. Công suất.
22. Năng lượng mất mát.
23. Chất thề mất mát.
24. Thông tin mất mát.
25. Thời gian mất mát.
26. Lượng chất thể.
27. Độ tin cậy.
28. Độ chính xác trong đó lường.
29. Độ chính xác trong chế tạo.
30. Các nhân tố có hại từ bên ngoài tác động lên đối tượng.
31. Các nhân tố có hại sinh ra bởi chính đối tượng.
32. Tiện lợi trong chế tạo.
33. Tiện lợi trong sử đụng, vận hành.
34. Tiện lợi trong sửa chữa.
35. Độ thích nghi, tính phổ dụng (vạn năng).
36. Độ phức tạp của thiết bị.
37. Độ phức tạp trong kiểm tra và đo lường.
38. Mức độ tự động hóa.
39. Năng suất.
Buổi chia sẻ kiến thức kết thúc thành công với sự tự tin, phấn chấn kèm bày tỏ sự biết ơn của các khán giả đối với diễn giả Nguyễn Minh Tân.